Lực kéo 4,5 tấn
Lực kéo định mức 10.000 lbs, tương đương 4.536 kg, phù hợp kéo xe con, xe bán tải, xe tải nhẹ, xe máy chuyên dùng nhỏ và nhiều tình huống cứu hộ phổ biến.
Tời cáp thủy lực 10.000 lbs là thiết bị kéo tải chuyên dùng cho xe cứu hộ giao thông, xe chở xe, xe sàn trượt, xe nâng đầu chở xe cơ giới và các phương tiện cần lực kéo ổn định, bền bỉ, an toàn trong điều kiện làm việc thực tế. Với lực kéo định mức 10.000 lbs tương đương 4.536 kg, lưu lượng dầu 5-45 L/min và áp suất làm việc 10 MPa, thiết bị đáp ứng tốt nhu cầu kéo xe lên sàn, kéo xe bị sự cố, hỗ trợ cứu hộ và xử lý phương tiện trong kho bãi, gara, bãi xe hoặc hiện trường giao thông.
Đối với xe cứu hộ và xe chở xe, tời cáp không phải là một phụ kiện phụ. Đây là thiết bị trung tâm quyết định khả năng kéo xe bị hư hỏng lên sàn, đưa phương tiện vào đúng vị trí, hỗ trợ bốc dỡ xe không tự vận hành và bảo đảm an toàn cho toàn bộ quy trình cứu hộ. Một bộ tời tốt cần có lực kéo đủ lớn, tốc độ kéo hợp lý, áp suất làm việc ổn định, cáp đủ dài và kết cấu bền để chịu tải lặp lại trong môi trường vận hành khắc nghiệt.
Lực kéo định mức 10.000 lbs, tương đương 4.536 kg, phù hợp kéo xe con, xe bán tải, xe tải nhẹ, xe máy chuyên dùng nhỏ và nhiều tình huống cứu hộ phổ biến.
Thiết bị sử dụng hệ truyền động thủy lực với áp suất 10 MPa và lưu lượng dầu 5-45 L/min, tạo lực kéo đều, phù hợp làm việc liên tục trên xe chuyên dùng.
Cáp Ø9,2 mm dài 26,5 m giúp mở rộng phạm vi thao tác, hỗ trợ kéo phương tiện từ nhiều vị trí khác nhau, đặc biệt khi xe sự cố không nằm thẳng hướng với sàn xe cứu hộ.
Bảng thông số dưới đây được trình bày theo bộ dữ liệu kỹ thuật của thiết bị, bao gồm lực kéo, lưu lượng dầu, áp suất, kích thước cáp, tang cuốn, lỗ bắt bulông và kích thước tổng thể.
| Hạng mục | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Lực kéo định mức | 10.000 lbs / 4.536 kg |
| Lưu lượng riêng motor | 65 ml/r |
| Lưu lượng dầu | 5-45 L/min |
| Áp suất làm việc | 10 MPa |
| Tỷ số truyền giảm tốc | 28:1 |
| Cáp kéo | Ø3/8" x 87 ft / Ø9,2 mm x 26,5 m |
| Kích thước tang cuốn | Ø2,48" x 8,8" / Ø63 mm x 223 mm |
| Kiểu lỗ bắt bulông | 10" x 4,5" / 254 mm x 114,3 mm / 4-M12 |
| Kích thước tổng thể | 21,7" x 6,9" x 8,5" / 550 x 174 x 217 mm |
Tời thủy lực 10.000 lbs cho phép kiểm soát lực kéo theo điều kiện làm việc. Khi tải kéo tăng, áp suất và lưu lượng dầu yêu cầu tăng tương ứng, đồng thời tốc độ cáp thay đổi theo cấp tải. Điều này giúp người vận hành hiểu rõ giới hạn làm việc và lựa chọn chế độ kéo phù hợp với từng tình huống cứu hộ.
| Lực kéo | Áp suất | Lưu lượng | Tốc độ cáp |
|---|---|---|---|
| 0 lbs / 0 kg | 2,0 MPa / 290,1 Psi | 1,3 G/min / 5 L/min | 2,0 ft/min / 0,6 m/min |
| 4.000 lbs / 1.814 kg | 3,8 MPa / 551,1 Psi | 2,6 G/min / 10 L/min | 3,6 ft/min / 1,1 m/min |
| 6.000 lbs / 2.722 kg | 7,2 MPa / 1.044,2 Psi | 5,3 G/min / 20 L/min | 7,5 ft/min / 2,3 m/min |
| 8.000 lbs / 3.629 kg | 8,6 MPa / 1.247,3 Psi | 9,2 G/min / 35 L/min | 13,1 ft/min / 4,0 m/min |
| 10.000 lbs / 4.536 kg | 10,0 MPa / 1.450,3 Psi | 11,9 G/min / 45 L/min | 17,4 ft/min / 5,3 m/min |
Tời cáp thủy lực 10.000 lbs là lựa chọn phù hợp cho các dòng xe cứu hộ sàn trượt, xe nâng đầu chở xe cơ giới, xe chở xe một tầng, xe tải chuyên dùng kéo phương tiện sự cố, xe gara lưu động và các cấu hình xe cần thiết bị kéo ổn định, chắc chắn và dễ vận hành.
Trong thực tế, lực kéo của tời thay đổi theo số lớp cáp đang nằm trên tang. Lớp cáp đầu tiên luôn cho lực kéo lớn nhất. Khi cáp cuốn nhiều lớp hơn, bán kính tang tăng lên, lực kéo định mức giảm dần nhưng chiều dài cáp sử dụng tăng lên. Đây là nguyên lý quan trọng khi thiết kế xe cứu hộ và hướng dẫn vận hành cho tài xế.
| Lớp cáp | Lực kéo định mức | Tổng cáp trên tang |
|---|---|---|
| Lớp 1 | 10.000 lbs / 4.536 kg | 17,4 ft / 5,3 m |
| Lớp 2 | 7.969 lbs / 3.615 kg | 39,4 ft / 12,0 m |
| Lớp 3 | 6.624 lbs / 3.005 kg | 65,0 ft / 19,8 m |
| Lớp 4 | 5.667 lbs / 2.571 kg | 86,9 ft / 26,5 m |
Một bộ tời chỉ phát huy hết hiệu quả khi được lắp đúng trên xe. TRUONG THINH MOTORS thiết kế tời, puly, con lăn dẫn cáp, bệ đỡ, khung chịu lực và đường dầu thủy lực theo đúng cấu hình xe cứu hộ, bảo đảm tời kéo đúng hướng, không cạ cáp, không xoắn cáp, không quá tải khung và thuận tiện cho tài xế thao tác.
Bệ tời cần được liên kết với khung sàn hoặc khung phụ đủ cứng vững, chịu được lực kéo lớn và tải động khi xe được kéo lên sàn.
Hệ con lăn giúp cáp đi đúng hướng, giảm mài mòn, hạn chế cáp cọ vào sàn, bảo vệ cáp và nâng cao tuổi thọ thiết bị.
Lưu lượng và áp suất cấp cho tời phải phù hợp thông số 5-45 L/min và 10 MPa, bảo đảm lực kéo ổn định, tránh nóng dầu và giảm nguy cơ hư hỏng.
Cần bố trí cụm điều khiển ở vị trí dễ quan sát, dễ thao tác, phù hợp quy trình kéo xe, bốc dỡ xe và xử lý tình huống tại hiện trường.
Thiết kế phải kiểm soát móc cáp, điểm neo, góc kéo, vùng nguy hiểm và quy trình vận hành, giúp giảm rủi ro cho người và phương tiện.
Vị trí lắp đặt cần thuận tiện kiểm tra cáp, tang cuốn, motor thủy lực, bulông bắt tời và hệ thống ống dầu trong suốt quá trình khai thác.
Với xe cứu hộ, giá trị không chỉ nằm ở chiếc xe nền hay một thiết bị riêng lẻ. Giá trị nằm ở toàn bộ hệ thống: sàn chở xe, tời kéo, puly, thủy lực, cầu nâng, bửng, khóa hãm, điểm neo, hồ sơ kỹ thuật và cách người vận hành sử dụng hằng ngày. TRUONG THINH MOTORS tiếp cận sản phẩm theo tư duy hệ thống để mỗi chi tiết nhỏ đều phục vụ cho mục tiêu lớn: an toàn, hiệu quả, bền bỉ và tạo giá trị khai thác cho khách hàng.
Chọn lực kéo phù hợp trọng lượng phương tiện cần cứu hộ, tránh chọn thiếu tải hoặc dư tải gây lãng phí đầu tư.
Đồng bộ tời với bơm, van, thùng dầu, ống dầu, puly và sàn chở xe để thiết bị vận hành ổn định.
Bố trí thiết bị theo cách tài xế thực sự sử dụng: dễ quan sát, dễ điều khiển, dễ bảo trì và an toàn.
Tời kéo xe lên sàn, điều chỉnh xe vào đúng vị trí, hỗ trợ bốc dỡ xe không tự vận hành hoặc xe bị khóa bánh.
Hỗ trợ kéo và cố định phương tiện trước khi nâng đầu, phù hợp cứu hộ xe con, xe bán tải và xe tải nhẹ.
Phù hợp xe chở xe một tầng, xe chở xe cơ giới nhỏ, xe phục vụ gara, showroom, bãi xe và logistics ô tô.
Hỗ trợ kéo phương tiện lên xe dịch vụ, đưa xe vào vị trí sửa chữa hoặc xử lý nhanh tại hiện trường.
Sử dụng để kéo, dịch chuyển, sắp xếp phương tiện trong bãi xe, kho hàng, xưởng dịch vụ hoặc khu lưu xe.
Có thể tích hợp vào nhiều phương án thiết kế riêng, miễn hệ thống thủy lực, vị trí lắp và kết cấu chịu lực phù hợp.
Xác định loại xe nền, loại sàn, chiều dài sàn, vị trí kéo, phương tiện cần cứu hộ và yêu cầu vận hành.
Bố trí tời, bệ tời, puly, con lăn, móc kéo, điểm neo và đường dầu thủy lực theo cấu hình xe thực tế.
Đánh giá áp suất, lưu lượng, hướng kéo, độ ổn định của khung và khả năng bảo trì sau khi lắp đặt.
Hướng dẫn tài xế quy trình kéo xe, kiểm tra cáp, khóa an toàn, bảo dưỡng định kỳ và xử lý tình huống.
Một chiếc xe cứu hộ tốt cần một bộ tời đáng tin cậy. Với lực kéo 4,5 tấn, cáp dài 26,5 m, áp suất 10 MPa và thiết kế nhỏ gọn, tời cáp thủy lực 10.000 lbs là lựa chọn hiệu quả cho xe cứu hộ, xe chở xe và các phương tiện chuyên dùng cần năng lực kéo ổn định mỗi ngày.
| Tên | Đánh Giá | Người Bán | Giá |
|---|---|---|---|
|
Ngô Quyền
Chủ nhà xe
|
Minh Lộc Auto | 11,8 Triệu | |
|
Nguyễn Tuấn Anh
Chuyên viên thu mua xe
|
Gara Hưng Thịnh | 11,8 Triệu | |
|
Vũ Minh Tuấn
Giám đốc chuỗi cung ứng
|
Cửa Hàng Phụ Tùng Cường Phát | 11,8 Triệu | |
|
Châu Ngọc Quang
Kiểm định viên
|
Gara ô tô Việt Mỹ | 11,8 Triệu | |
|
Nguyễn Công Phượng
Quản lý chi nhánh
|
Phụ Tùng Nam Bắc | 11,8 Triệu |